Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Dịch vụ thành lập công ty bảo hiểm của Luật Dân Việt

Luật Dân Việt tư vấn Điều Kiện Thành Lập Công Ty Bảo Hiểm và Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau:

Trong xã hội hiện nay, bên cạnh vấn đề thường ngày của cuộc sống, thì nhu cầu của mọi người còn là đảm bảo đề phòng những rủi ro về tính mạng, sức khỏe và tài chính. Vì thế, các công ty bảo hiểm ra đời để thực hiện vai trò đó. Tuy nhiên, để thành lập doanh nghiệp và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm hợp pháp, chủ doanh nghiệp cũng cần phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Cơ sở pháp lý điều kiện thành lập công ty bảo hiểm

Luật doanh nghiệp 2020

– Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 sửa đổi bổ sung năm 2010

– Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật kinh doanh bảo hiểm.

– Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Điều kiện thành lập công ty bảo hiểm như thế nào?

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Tuy nhiên, kinh doanh bảo hiểm là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, để có thể đăng ký được ngành nghề này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật kinh doanh bảo hiểm:

– Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm

+ Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn

+ Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

+ Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp.

– Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm:

Với Công ty TNHH:

+ Tổ chức nước ngoài:

– Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

– Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

+ Tổ chức Việt Nam:

– Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

Với công ty Cổ phần: Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập.

Xem thêm:

Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Bạn Xin Giấy Phép Bưu Chính Thành Công

Hồ Sơ Xin Giấy Phép Thiết Lập Mạng Xã Hội Trực Tuyến

Đăng Ký Mã Vạch Cho Công Ty (Những điều cần phải biết)

Thủ tục xin giấy cấp phép thành lập và hoạt động của công ty bảo hiểm

*Hồ sơ thành lập công ty bảo hiểm

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

– Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.

– Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép.

– Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc

– Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

  1. a) Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;
  2. b) Điều lệ công ty;
  3. c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm;
  4. d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn…

– Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.

– Hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19 Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên).

Biên bản họp của các thành viên góp vốn về việc:

  1. a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;
  2. b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

– Văn bản khác theo quy định của pháp luật

*Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm tới Bộ Tài chính.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Dịch vụ thành lập công ty bảo hiểm của Luật Dân Việt

Luật Dân Việt là hãng Luật có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và thành lập công ty trong và ngoài nước. Luật Dân Việt trực tiếp thực hiện toàn bộ quy trình thành lập doanh nghiệp cho khách hàng:

– Soạn thảo hồ sơ thành lập : Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, chúng tôi sẽ soạn thảo đầy đủ các đầu mục hồ sơ ,tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp khách hàng dự định thành lập, sau đó gửi đến khách hàng kiểm tra và ký hồ sơ.

– Nộp hồ sơ đến cơ quan Nhà nước: Luật Dân Việt đại diện cho khách hàng đến cơ quan Nhà nước để nộp hồ sơ, nộp các khoản phí, lệ phí. Đồng thời, theo sát quá trình xử lý hồ sơ của cơ quan có thẩm quyển, và nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Giao kết quả thành lập kèm con dấu pháp nhân: Chúng tôi sẽ tiến hành trao kết quả thành lập sớm nhất đến khách hàng đồng thời hỗ trợ đặt dấu, và công bố mẫu dấu pháp nhân cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể đi vào kinh doanh sớm và hợp pháp.

Hồ sơ, quy trình tiến hành Giải thể công ty cổ phần

Hồ sơ, quy trình tiến hành Giải thể công ty cổ phần

1. Căn cứ pháp lý

– Luật Doanh nghiệp năm 2014,

– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Được sửa đổi bởi Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

– Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính;

– Quyết định 1824/QĐ-BTC năm 2014.

2. Nội dung tư vấn

Giải thể doanh nghiệp nói chung và giải thể công ty cổ phần nói riêng là việc thực hiện các thủ tục hành chính giữa người đại diện theo pháp luật của công ty (hoặc người được công ty ủy quyền) với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cả về mặt pháp lý và thực tiễn.
Trong thời gian vừa qua, tổng đài tư vấn pháp luật 0926220286 của Luật Dân Việt liên tục nhận được nhiều yêu cầu tư vấn của quý khách về trình tự thủ tục cũng như hồ sơ nhằm tiến hành giải thể công ty cổ phần. Bằng nhiều năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực này, Luật Dân Việt xin chia sẻ với tổng kết và chia sẻ một cách ngắn gọn và đơn giản nhất trình tự các bước để tiến hành giải thể công ty Cổ phần như sau:

Bước 1: Xin xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu tại Tổng Cục Hải quan

Theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điều 17 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hưởng dẫn về đăng ký thuế

Bước này chỉ cần thực hiện trong trường hợp công ty có kê khai đóng thuế xuất nhập khẩu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động của công ty.

Để xin xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu, quý công ty cần gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng Cục Hải quan Việt Nam, theo Quyết định 1824/QĐ-BTC năm 2014 hồ sơ gồm:

Công văn xin xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực)
Biên bản họp, quyết định giải thể công ty
Bước 2: Công bố thông báo giải thể

Để tiến hành giải thể, trước hết công ty cần tiến hành họp đại hội đồng cổ đông để thông qua quyết định giải thể. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua, quý công ty cần công bố quyết định giải thể trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ công bố quyết định giải thể trên cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cần bao gồm những tài liệu sau:

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty CP
Quyết định của ĐHĐCĐ về việc giải thể công ty
Thông báo giải thể (theo mẫu tại phụ lục II-24 thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)
Giấy đề nghị công bố thông báo giải thể
Giấy ủy quyền (trong trường hợp người gửi hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty
Bản sao giấy tờ Chứng thực cá nhân của người được ủy quyền
Sau khi hồ sơ công bố trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN được hợp lệ, doanh nghiệp cần nộp 01 bộ hồ sơ (bao gồm những tài liệu đã đăng công bố hợp lệ qua mạng) bản cứng đến phòng đăng ký kinh doanh (nộp tại bộ phận một cửa) kèm theo giấy biên nhận của bộ hồ sơ đã nộp qua mạng hợp lệ trước đó.

Bước 3: Tiến hành đóng mã số thuế và thực hiện giải thể tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp của công ty.

Để tiến hành bước này, quý công ty cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

Văn bản xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế để tiến hành giải thể công ty
Biên bản họp ĐHĐCĐ về việc giải thể công ty CP
Quyết định họp ĐHĐCĐ về việc giải thể công ty CP
Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy giới thiệu
Thông báo gửi tới Chi cục thuế về việc giải thể doanh nghiệp;
Lưu ý: quyết định giải thể phải được gửi tới Chi cục thuế quản lý trực tiếp trong vòng 07 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua.

Bước 4: Hủy con dấu tại cơ quan Công an nơi đặt trụ sở chính

Bước này chỉ đặt ra với những công ty CP thành lập trước ngày 1/7/2015 sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp. Đối với những công ty CP thành lập từ sau ngày 1/7/2015 không cần thực hiện thủ tục này.

Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu gồm:

Công văn trả dấu;
Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;
Dấu pháp nhân;
Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;
Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu).
Bước 5: Thực hiện giải thể bước cuối tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư

Ở bước này, quý khách cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

Thông báo giải thể;
Quyết định giải thể và biên bản họp về việc giải thể công ty của ĐHĐCĐ
Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán;
Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;
Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi của người lao động đã được giải quyết;
Báo cáo thanh lý tài sản;
Xác nhận của cơ quan thuế;
Giấy chứng nhận ĐKDN;
Xác nhận trả dấu của cơ quan công an hoặc Thông báo hủy dấu (trong trường hợp không phải trả con dấu tại cơ quan công an);
Giấy ủy quyền và CMND người được ủy quyền.
Khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quý công ty cần tiến hành nộp hồ sơ giải thể qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước. Khi đã có thông báo hồ sơ nộp qua mạng hợp lệ, quý công ty cần nộp 01 bộ hồ sơ trên (bản cứng) tới Phòng đăng ký kinh doanh kèm theo giấy biên nhận của bộ hồ sơ nộp qua mạng hợp lệ.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

 
biz.